Chào mừng các bạn quay trở lại với Tape Talk. Ở số lần trước, Monotape đã chỉ ra cho chúng ta những ưu/nhược điểm đáng chú ý nhất khi làm nhạc với Mac hoặc Windows, để từ đó lựa chọn được hệ điều hành hợp lý cho việc sản xuất âm nhạc của mình. Ở tuần này, Monotape sẽ đưa các bạn nghiên cứu sâu hơn về một trong những DAW (Phần mềm làm nhạc) được sử dụng nhiều nhất hiện nay, đồng thời cũng là DAW mà anh chàng tâm đắc nhất, Ableton Live. Tất cả sẽ được Monotape chia sẻ trong video dưới đây, hãy cùng tìm hiểu nhé!

>>Cần biết chọn một hệ điều hành hợp lý? Xem tập 2 của Tape Talk ngay tại ĐÂY!

Khi làm nhạc với Ableton Live, bạn sẽ cần chú ý nhất vào những điều cơ bản sau đây:

  1. Preferences Tab

– Nơi cài đặt những thông số cơ bản cá nhân phú hợp của Live, có thể dùng con trỏ chuột hoặc bẩm tổ hợp phím tắt ctrl+ với Windows và command+ với Mac.

  1. Giao diện

Control Bar: Nơi hỗ trợ điều chỉnh tempo bài nhạc, số chỉ nhịp, bật/tắt metronome, Play/Pause/Stop, thu âm, loop.

Browser: Được chia làm 3 phần chính. Categories là nơi để duyệt, mở các samples, effects có sẵn của Live cũng như những plugins của bên thứ 3. Places là nơi có thể thả những thư mục samples của riêng mình. Collections là nơi có thể thả những samples, plugins, effects mình hay sử dụng mà không phải mất thời gian tìm kiếm.

– Có thể đổi giữa Arrangement View, nơi được sử dụng để làm nhạc, hoặc Session View, nơi được sử dụng cho việc biểu diễn, bằng phím Tab.

– Phía dưới là khu vực chứa effect của từng kênh. Góc dưới cùng bên phải là Info View, nơi hiển thị thông tin cũng như giải thích về các chức năng có trong Live.

  1. Audio và MIDI

Audio: Có thể hiểu đơn giản là những file âm thanh, sample.  Để tạo ra một kênh Audio mới,  có thể chuột phải và chọn “Insert Audio Track” hoặc sử dụng tổ hợp phím tắt command+T nếu dùng Mac và ctrl+T nếu dùng Windows. 

MIDI: Một giao thức của sự tương tác giữa chúng ta và các nhạc cụ điện tử. MIDI giúp chúng ta ra lệnh cho các nhạc cụ điện tử phát ra nốt nhạc nào, độ dài của nốt cũng như độ mạnh nhẹ của nốt đó, từ đó tạo ra được giai điệu mình cần. Để tạo ra một kênh MIDI mới, có thể chuột phải và chọn “Insert MIDI Track” hoặc sử dụng tổ hợp phím tắt command+shift+T nếu dùng Mac và ctrl+shift+T nếu dùng Windows. 

  1. Thao tác làm việc cơ bản

Thao tác với project nói chung: 

  • Có thể chạy nhạc bằng cách click chuột vào vị trí muốn bắt đầu và bám nút play, hoặc bấm phím space/cách.
  • Có thể zoom in/zoom out bằng cách giữ chuột trái xong di chuyển, hoặc sử dụng phím tắt +.
  • Có thể thu nhỏ phóng to phần Arrangement Overview, nơi giúp nhìn trước tổng thể cả project mình đang làm.

Kênh Audio (file audio sẽ được gọi là clip):

  • Để import file audio vào một kênh, có thể kéo và thả sample vào kênh đó một cách hết sức đơn giản.
  • Click đúp chuột vào một clip sẽ hiện ra Clip View. Nơi có thể chỉnh sửa audio. Click đúp chuột vào tên kênh để hiện ra khu vực có thể ném effect vào.
  • Khi làm việc với kênh audio chúng ta sẽ có một số thao tác cơ bản sau:
    + Di chuyển clip các bạn chọn clip đó rồi kéo thả đến vị trí mình mong muốn.
    + Để gộp các clip vào làm một, bôi đen những clip cần gộp rồi ấn tổ hợp command+J (Mac) hoặc ctrl+J (Windows).
    + Để tách clip thành phần nhỏ hơn, bôi đen phần clip muốn tách rồi ấn tổ hợp command+E (Mac) hoặc ctrl+E (Windows).
    + Để copy paste clip,  chọn rồi ấn tổ hợp command+C/ctrl+C rồi chọn điểm mình muốn paste và ấn tổ hợp command+V/ctrl+V. 

Kênh MIDI: 

  • Để tạo ra một MIDI Clip cho phép vẽ melody, bôi đen khu vực cần tạo clip và chuột phải chọn “Insert MIDI Clip” hoặc dùng tổ hợp phím command+shift+M/ctrl+shift+M.
  • Các thao tác với MIDI Clip cũng tương tự như Audio Clip.
  • Loop: bôi đen khu vực mình muốn rồi ấn nút Loop hoắc ấn tổ hợp phím command+L/ctrl+L. Làm lại tương tự một lần nữa để bỏ Loop.
  1. Automation

– Là một công cụ vô cùng thiết yếu và quan trọng trong DAW. Nó cho phép bạn tự động hóa các nút trong phần mềm. Phím tắt là A.

– Để vẽ Automation cho một nút bấm nào đó, chuột phải vào nút đó và chọn “Show Automation.

  1. Thêm hiệu ứng/effects cho kênh:

– Click đúp chuột vào tên kênh đó, sau đó nó sẽ hiện ra phần effect rack để có thể thả effect mình muốn vào.

  1. Xuất file:

– Để xuất file ra một file audio, trước tiên sử dụng thanh Loop để xác định điểm bắt đầu và kết thúc của file. Sau đó ấn tổ hợp phím command+shift+R/ctrl+shift+L. Cửa sổ xuất file sẽ hiện ra với nhiều sự lựa chọn định dạng file khác nhau như WAV, MP3, AIFF.

Vậy là chúng ta đã được hướng dẫn sơ lược một vòng về những thao tác cũng như chức năng cơ bản của từng phần có trong Ableton Live. Để thực sự hiểu rõ hơn, hãy bỏ ra vài phút và xem Tape Talk tập 3 để được Monotape chỉ dẫn tận tình về từng khu vực cũng như những phím tắt có trong của Ableton Live.

Hãy cùng chờ và đón xem các số Tape Talk tiếp theo vào mỗi thứ 6 hàng tuần để cùng được nghiên cứu nhiều hơn về âm nhạc với Monotape nhé!

FOLLOW MONOTAPE

Facebook | Instagram | YoutubeTwitter | SoundCloud

No more articles